Gửi bưu kiện
€10.000 mỗi tháng
1.000 bưu kiện × 2 nhóm hàng khai báo × (€3 + €2). VAT tính riêng, qua cơ chế kê khai VAT một cửa cho hàng nhập khẩu (IOSS).
So sánh 3 phương án: chi phí, bên chịu trách nhiệm và trường hợp phù hợp. Cập nhật theo thuế nhập khẩu €3 (từ ngày 1 tháng 7 năm 2026) và phí xử lý của EU €2 (từ ngày 1 tháng 11 năm 2026).
Câu trả lời ngắn gọn
Gửi bưu kiện trực tiếp từ Việt Nam đến từng khách hàng: dễ bắt đầu, nhưng từ ngày 1 tháng 11 năm 2026 phát sinh €3 + €2 cho mỗi nhóm hàng khai báo. Gửi hàng theo lô vào kho đối tác tại EU: nộp thuế nhập khẩu theo mức thông thường một lần cho mỗi lô, cần nhà nhập khẩu tại EU và đăng ký thuế giá trị gia tăng tại EU (VAT) ở nước lưu kho. Có công ty riêng tại EU: tập trung thủ tục hải quan, VAT và bán hàng vào một công ty, nhưng phải vận hành thêm công ty đó. Cả 3 phương án đều cần người chịu trách nhiệm tại EU đối với sản phẩm tiêu dùng.
Rà soát lần cuối: tháng 10 năm 2026
EU quy định thuế nhập khẩu và các khoản phí. Kho và đơn vị cung cấp dịch vụ có mức phí riêng.
| Gửi bưu kiện đến từng khách hàng | Gửi hàng theo lô vào kho tại EU | Công ty riêng tại EU | |
|---|---|---|---|
| Quy trình thực hiện | Mỗi đơn hàng được gửi từ ngoài EU đến khách hàng | Một lô hàng được đưa vào kho tại EU; các đơn hàng được xuất từ kho đó | Công ty tại EU của Quý doanh nghiệp nhập khẩu dưới tên mình và bán từ hàng lưu kho |
| Bên khai báo hải quan | Đơn vị vận chuyển, nền tảng hoặc Quý doanh nghiệp | Nhà nhập khẩu tại EU: Noda, với tư cách đại diện hải quan gián tiếp | Công ty tại EU của Quý doanh nghiệp |
| Thuế và phí EU cho mỗi bưu kiện | €3 cho mỗi nhóm hàng khai báo trong bưu kiện không quá €150 (từ ngày 1 tháng 7 năm 2026) + €2 cho mỗi nhóm hàng khai báo (từ ngày 1 tháng 11 năm 2026) | Không áp dụng: nộp thuế nhập khẩu theo mức thông thường một lần cho mỗi lô hàng* | Không áp dụng: nộp thuế nhập khẩu theo mức thông thường một lần cho mỗi lô hàng* |
| VAT nhập khẩu | Không quá €150: thu VAT theo nước của khách hàng khi thanh toán đơn hàng, qua trung gian IOSS như Noda. Trên €150: nộp tại biên giới | Nộp khi nhập khẩu, qua đăng ký VAT tại nước hàng nhập vào. Tại Estonia, Noda là đại diện thuế VAT của Quý doanh nghiệp | Mã số VAT riêng của công ty |
| Người chịu trách nhiệm tại EU | Cần | Cần | Công ty của Quý doanh nghiệp, với tư cách nhà nhập khẩu |
| Phù hợp khi | Vài chục đơn hàng mỗi tháng, thử thị trường | Hàng trăm đơn hàng mỗi tháng trở lên | Bán cho doanh nghiệp, hoạt động dài hạn tại EU |
| Công việc của Noda | Người chịu trách nhiệm tại EU, EPR bao bì | Nhà nhập khẩu (IOR), Hàng lưu kho tại Estonia, Xử lý hàng trả lại tại EU, người chịu trách nhiệm tại EU, EPR | Hàng lưu kho và xử lý hàng trả lại. Chúng tôi không cung cấp dịch vụ thành lập công ty |
* Khi hàng được bán cho người tiêu dùng sau khi nhập khẩu. Hàng đã bán trước khi nhập khẩu vẫn được tính là bưu kiện. Lô hàng gửi cho khách mua là doanh nghiệp không chịu thuế €3 hoặc phí €2.
Chỉ tính thuế và phí của EU: hai nhóm hàng khai báo mỗi bưu kiện, hàng trị giá €25.000 mỗi tháng, từ ngày 1 tháng 11 năm 2026.
Gửi bưu kiện
€10.000 mỗi tháng
1.000 bưu kiện × 2 nhóm hàng khai báo × (€3 + €2). VAT tính riêng, qua cơ chế kê khai VAT một cửa cho hàng nhập khẩu (IOSS).
Gửi hàng theo lô vào kho tại EU
≈€2.000 mỗi tháng
Ví dụ tính toán: hàng trị giá €25.000 với thuế suất nhập khẩu 8%, nộp một lần cho mỗi lô, không thu theo từng bưu kiện. Thuế suất thực tế phụ thuộc mã hàng trong biểu thuế tích hợp của EU (TARIC). Phí kho và vận chuyển theo giá riêng của kho đối tác, được nêu trước khi quyết định.
Công ty riêng tại EU
≈€2.000 mỗi tháng
Thuế nhập khẩu như phương án gửi hàng theo lô, cộng chi phí thành lập và vận hành công ty.
1
Vài chục đơn: gửi bưu kiện vẫn có thể phù hợp. Hàng trăm đơn trở lên: nên so sánh chi phí lưu hàng tại EU.
2
Với bưu kiện không quá €150, mỗi nhóm hàng khai báo thêm làm chi phí bưu kiện tăng thêm €3 + €2. Đơn hàng gồm nhiều nhóm hàng khai báo phát sinh thuế và phí cao hơn.
3
Người tiêu dùng trên sàn thương mại điện tử: hàng lưu kho và người chịu trách nhiệm tại EU. Khách mua là doanh nghiệp: nhà nhập khẩu (IOR) hoặc công ty riêng tại EU.
Lên kế hoạch trước: chậm nhất ngày 1 tháng 12 năm 2027, Ủy ban châu Âu đánh giá có đề xuất duy trì thuế €3 sau tháng 7 năm 2028 hay không. Quy định về bưu kiện EU năm 2026 →
Chúng tôi hoạt động tại Estonia và sẽ nói rõ khi địa điểm khác phù hợp hơn.
Phù hợp với khách hàng tại Phần Lan, Thụy Điển, Na Uy, Đan Mạch và ba nước Baltic. Phà chở hàng Tallinn–Helsinki mất từ 2 giờ đến 2 giờ 45 phút.
Phù hợp khi phần lớn khách hàng ở Trung Âu hoặc Tây Âu.
Chi phí lao động thấp hơn Estonia. Nên so sánh nếu có lượng hàng tồn kho lớn, luân chuyển chậm.
Đây là các mô hình thường gặp, không phải câu chuyện khách hàng. Quý doanh nghiệp có thể kết hợp hai mô hình.
Noda đảm nhận các vai trò tại EU: nhà nhập khẩu, người chịu trách nhiệm tại EU, đại diện thuế VAT và đại diện về EPR bao bì tại Estonia. Kho đối tác tại Estonia lưu kho và xuất hàng của Quý doanh nghiệp; đối tác tại nước sở tại đăng ký bao bì ở các nước khác. Quý doanh nghiệp biết mức phí riêng của từng đối tác trước khi quyết định.
Nguồn tham khảo: Quy định (EU) 2026/382 của Hội đồng EU; các Quy định được ủy quyền (EU) 2026/1022 và 2026/2152 của Ủy ban châu Âu; Bộ luật Hải quan EU, Quy định (EU) 952/2013, Điều 170; Quy định (EU) 2026/2108 (Bộ luật Hải quan EU mới); Quy định (EU) 2023/988 về an toàn sản phẩm chung (GPSR), Điều 16; Chỉ thị của Hội đồng EU 2006/112/EC (IOSS, OSS). Rà soát lần cuối: tháng 10 năm 2026.
Vui lòng cho biết số đơn hàng, sản phẩm và khách hàng của Quý doanh nghiệp. Quý doanh nghiệp nhận đề xuất dịch vụ nêu từng mức phí.